Parallel Verses
- Kinh Thánh Hiện Đại - “Hỡi Ép-ra-im, hỡi Giu-đa, Ta sẽ làm gì cho các ngươi đây?” Chúa Hằng Hữu hỏi. “Vì tình thương của các ngươi mong manh như mây sớm và chóng tan như giọt sương mai.
- 新标点和合本 - 主说:“以法莲哪,我可向你怎样行呢? 犹大啊,我可向你怎样做呢? 因为你们的良善如同早晨的云雾, 又如速散的甘露。
- 和合本2010(上帝版-简体) - 以法莲哪,我可以向你怎样行呢? 犹大啊,我可以向你怎样做呢? 因为你们的慈爱如同早晨的云雾, 又如速散的露水。
- 和合本2010(神版-简体) - 以法莲哪,我可以向你怎样行呢? 犹大啊,我可以向你怎样做呢? 因为你们的慈爱如同早晨的云雾, 又如速散的露水。
- 当代译本 - 耶和华说: “以法莲啊,我该怎样待你呢? 犹大啊,我该怎样待你呢? 你们对我的爱像晨雾, 如转瞬即逝的朝露。
- 圣经新译本 - “以法莲啊!我要怎样待你呢? 犹大啊,我要怎样待你呢? 你们的爱心像早晨的云雾; 又像瞬即消逝的朝露。
- 现代标点和合本 - 主说:“以法莲哪,我可向你怎样行呢? 犹大啊,我可向你怎样做呢? 因为你们的良善如同早晨的云雾, 又如速散的甘露。
- 和合本(拼音版) - 主说:“以法莲哪,我可向你怎样行呢? 犹大啊,我可向你怎样作呢? 因为你们的良善如同早晨的云雾, 又如速散的甘露。
- New International Version - “What can I do with you, Ephraim? What can I do with you, Judah? Your love is like the morning mist, like the early dew that disappears.
- New International Reader's Version - The Lord says, “Ephraim, what can I do with you? And what can I do with you, Judah? Your love for me vanishes like the morning mist. It soon disappears like the early dew.
- English Standard Version - What shall I do with you, O Ephraim? What shall I do with you, O Judah? Your love is like a morning cloud, like the dew that goes early away.
- New Living Translation - “O Israel and Judah, what should I do with you?” asks the Lord. “For your love vanishes like the morning mist and disappears like dew in the sunlight.
- The Message - “What am I to do with you, Ephraim? What do I make of you, Judah? Your declarations of love last no longer than morning mist and predawn dew. That’s why I use prophets to shake you to attention, why my words cut you to the quick: To wake you up to my judgment blazing like light. I’m after love that lasts, not more religion. I want you to know God, not go to more prayer meetings. You broke the covenant—just like Adam! You broke faith with me—ungrateful wretches!
- Christian Standard Bible - What am I going to do with you, Ephraim? What am I going to do with you, Judah? Your love is like the morning mist and like the early dew that vanishes.
- New American Standard Bible - What shall I do with you, Ephraim? What shall I do with you, Judah? For your loyalty is like a morning cloud, And like the dew which goes away early.
- New King James Version - “O Ephraim, what shall I do to you? O Judah, what shall I do to you? For your faithfulness is like a morning cloud, And like the early dew it goes away.
- Amplified Bible - O Ephraim, what shall I do with you? O Judah, what shall I do with you? For your [wavering] loyalty and kindness are [transient] like the morning cloud And like the dew that goes away early.
- American Standard Version - O Ephraim, what shall I do unto thee? O Judah, what shall I do unto thee? for your goodness is as a morning cloud, and as the dew that goeth early away.
- King James Version - O Ephraim, what shall I do unto thee? O Judah, what shall I do unto thee? for your goodness is as a morning cloud, and as the early dew it goeth away.
- New English Translation - What am I going to do with you, O Ephraim? What am I going to do with you, O Judah? For your faithfulness is as fleeting as the morning mist; it disappears as quickly as dawn’s dew!
- World English Bible - “Ephraim, what shall I do to you? Judah, what shall I do to you? For your love is like a morning cloud, and like the dew that disappears early.
- 新標點和合本 - 主說:以法蓮哪,我可向你怎樣行呢? 猶大啊,我可向你怎樣做呢? 因為你們的良善如同早晨的雲霧, 又如速散的甘露。
- 和合本2010(上帝版-繁體) - 以法蓮哪,我可以向你怎樣行呢? 猶大啊,我可以向你怎樣做呢? 因為你們的慈愛如同早晨的雲霧, 又如速散的露水。
- 和合本2010(神版-繁體) - 以法蓮哪,我可以向你怎樣行呢? 猶大啊,我可以向你怎樣做呢? 因為你們的慈愛如同早晨的雲霧, 又如速散的露水。
- 當代譯本 - 耶和華說: 「以法蓮啊,我該怎樣待你呢? 猶大啊,我該怎樣待你呢? 你們對我的愛像晨霧, 如轉瞬即逝的朝露。
- 聖經新譯本 - “以法蓮啊!我要怎樣待你呢? 猶大啊,我要怎樣待你呢? 你們的愛心像早晨的雲霧; 又像瞬即消逝的朝露。
- 呂振中譯本 - 以法蓮 哪,我可怎樣評斷你呢? 猶大 啊,我可怎樣評定你呢? 你們的堅貞就如早晨的雲霧, 又如早散的朝露。
- 現代標點和合本 - 主說:「以法蓮哪,我可向你怎樣行呢? 猶大啊,我可向你怎樣做呢? 因為你們的良善如同早晨的雲霧, 又如速散的甘露。
- 文理和合譯本 - 以法蓮歟、我將何以待爾、猶大歟、我將何以待爾、蓋爾之仁義、有若朝雲、又如速消之露、
- 文理委辦譯本 - 主曰、以法蓮 猶大、我將何如視爾、爾之敬虔、有若朝雲、立見其散、有若晨露、立見其晞、
- 施約瑟淺文理新舊約聖經 - 主曰、 以法蓮 乎、我將如何待爾、 猶大 乎、我將如何待爾、爾之善良、 善良或作虔敬 猶若朝雲、亦若晨露、立時消散、
- Nueva Versión Internacional - «¿Qué voy a hacer contigo, Efraín? ¿Qué voy a hacer contigo, Judá? El amor de ustedes es como nube matutina, como rocío que temprano se evapora.
- 현대인의 성경 - 그러나 여호와께서 말씀하신다. “이스라엘아, 내가 너를 어떻게 할까? 유다야, 내가 너를 어떻게 할까? 너희 사랑이 아침 안개와 같고 일찍 사라지는 이슬과 같구나.
- Новый Русский Перевод - – Что же Мне делать с тобой, Ефрем? Что же Мне делать с тобой, Иудея? Ваша верность – как утренний туман, словно роса, что вскоре исчезает.
- Восточный перевод - – Что же Мне делать с тобой, Ефраим? Что же Мне делать с тобой, Иудея? Ваша верность – как утренний туман, словно роса, что вскоре исчезает.
- Восточный перевод, версия с «Аллахом» - – Что же Мне делать с тобой, Ефраим? Что же Мне делать с тобой, Иудея? Ваша верность – как утренний туман, словно роса, что вскоре исчезает.
- Восточный перевод, версия для Таджикистана - – Что же Мне делать с тобой, Ефраим? Что же Мне делать с тобой, Иудея? Ваша верность – как утренний туман, словно роса, что вскоре исчезает.
- La Bible du Semeur 2015 - – Comment te traiterai-je, ╵toi, Ephraïm, et toi, Juda, ╵comment te traiterai-je ? Votre amour pour moi est semblable ╵aux nuées matinales, à la rosée de l’aube ╵qui se dissipe vite.
- リビングバイブル - エフライムとユダよ。 あなたたちをどうしたらいいのか。 あなたたちの愛は、朝もやのように消えうせ、 露のように消え去る。
- Nova Versão Internacional - “Que posso fazer com você, Efraim? Que posso fazer com você, Judá? Seu amor é como a neblina da manhã, como o primeiro orvalho que logo evapora.
- Hoffnung für alle - Ach, Ephraim und Juda, was soll ich bloß mit euch machen? Eure Treue ist so flüchtig wie ein Nebelschleier am Morgen, eure Liebe zu mir verschwindet so schnell wie Tau unter der Sonne!
- พระคริสตธรรมคัมภีร์ไทย ฉบับอมตธรรมร่วมสมัย - “เอฟราอิมเอ๋ย เราจะทำอะไรให้เจ้าได้? ยูดาห์เอ๋ย เราจะทำอะไรกับเจ้าดี? ความรักของเจ้าเหมือนหมอกบางยามเช้า เหมือนน้ำค้างรุ่งอรุณซึ่งเหือดหายไป
- พระคัมภีร์ ฉบับแปลใหม่ - “โอ เอฟราอิมเอ๋ย เราจะทำอย่างไรกับเจ้า โอ ยูดาห์เอ๋ย เราจะทำอย่างไรกับเจ้า ความรักของเจ้าเป็นเหมือนละอองน้ำในยามเช้า เป็นเหมือนน้ำค้างยามเช้าตรู่ที่จางหายไป
Cross Reference
- Ô-sê 7:1 - “Ta muốn chữa lành Ít-ra-ên nhưng tội ác nó lại quá lớn. Sa-ma-ri toàn là bọn gian ác. Kẻ trộm lẻn vào trong và bọn cướp hoành hành bên ngoài!
- Giê-rê-mi 5:23 - Nhưng dân Ta có lòng ương ngạnh và phản loạn. Chúng đã quay lưng và từ bỏ Ta.
- Thẩm Phán 2:18 - Mỗi lần Chúa dấy lên một phán quan, Ngài phù hộ người ấy, và suốt đời ông ta, Ít-ra-ên được giải cứu khỏi tay quân thù, vì Chúa động lòng xót thương khi nghe tiếng thở than của dân chúng dưới sự đè nén, áp bức.
- Thẩm Phán 2:19 - Nhưng khi phán quan đó chết đi, họ trở lại đường cũ, còn tệ hơn cả tổ phụ nữa. Họ đi theo các thần khác, thờ lạy các thần ấy, không từ bỏ một việc xấu nào, nhưng cứ tiếp tục ngoan cố.
- Thi Thiên 106:12 - Khi ấy dân Chúa mới tin lời Ngài hứa. Và mở miệng hát tôn vinh Ngài.
- Thi Thiên 106:13 - Nhưng rồi họ quên thật nhanh những việc Ngài làm! Không chờ đợi lời Chúa răn dạy!
- Giê-rê-mi 5:9 - Chúa Hằng Hữu hỏi: “Liệu Ta không đoán phạt tội ác đó sao? Thần Ta chẳng báo thù một dân tộc gian dâm như thế sao?
- Giê-rê-mi 9:7 - Vì thế, Chúa Hằng Hữu Vạn Quân phán: “Này, Ta sẽ làm chúng tan chảy trong lò kim loại và thử nghiệm chúng như sắt. Còn có điều gì khác mà Ta làm cho dân Ta?
- Giê-rê-mi 3:19 - Ta tự nghĩ: ‘Ta vui lòng đặt các ngươi giữa vòng các con Ta!’ Ta ban cho các ngươi giang sơn gấm vóc, sản nghiệp đẹp đẽ trong thế gian. Ta sẽ chờ đợi các ngươi gọi Ta là ‘Cha,’ và Ta muốn ngươi sẽ chẳng bao giờ từ bỏ Ta.
- Giê-rê-mi 34:15 - Gần đây, các ngươi trở lại làm điều phải trước mặt Ta, vâng theo lệnh. Các ngươi phóng thích đồng hương mình và lập giao ước trước mặt Ta trong Đền Thờ mang Danh Ta.
- Giê-rê-mi 3:10 - Gương đã sờ sờ ra đó mà Giu-đa, đứa em gái phản trắc của nó, vẫn không hết lòng quay về với Ta. Nó chỉ giả vờ hối lỗi. Ta, Chúa Hằng Hữu, phán vậy!”
- Giê-rê-mi 5:7 - “Làm sao Ta có thể ân xá cho ngươi? Ngay cả con cái ngươi cũng trở mặt với Ta. Chúng đã thờ lạy các thần mà không phải là thần gì cả! Ta nuôi dưỡng dân Ta cho mập béo. Nhưng rồi chúng phạm tội gian dâm và họp nhau trong nhà gái điếm.
- Y-sai 5:3 - Hỡi cư dân ở Giê-ru-sa-lem và Giu-đa, hãy phân xử giữa Ta và vườn nho của Ta.
- Y-sai 5:4 - Còn điều nào Ta phải làm thêm cho vườn nho của Ta mà Ta chưa làm chăng? Khi Ta mong những trái nho ngọt, thì nó lại sinh trái nho chua?
- Ma-thi-ơ 13:21 - nhưng quá hời hợt, rễ không vào sâu trong lòng. Khi bị hoạn nạn, bức hại vì Đạo Đức Chúa Trời, họ vội buông tay đầu hàng.
- Lu-ca 13:7 - Ông bảo người làm vườn: ‘Ba năm nay tôi đến hái trái mà không thấy. Anh đốn nó đi, để làm gì choán đất.’
- Lu-ca 13:8 - Người làm vườn thưa: ‘Xin chủ hoãn cho nó một năm nữa. Tôi sẽ chăm sóc, bón phân thật nhiều.
- Lu-ca 13:9 - Nếu không kết quả, khi ấy ông hãy đốn.’”
- 2 Phi-e-rơ 2:20 - Khi một người đã thoát khỏi nếp sống tội lỗi của trần gian nhờ biết Chúa Giê-xu là Đấng cứu rỗi mình, mà còn trở về tội lỗi, làm nô lệ cho nó một lần nữa, thì còn tệ hại hơn trước.
- 2 Phi-e-rơ 2:21 - Chẳng thà đừng biết gì về sự công chính, còn hơn là biết, rồi sau đó lại từ bỏ những điều răn thánh đã truyền cho mình.
- 2 Phi-e-rơ 2:22 - Thật đúng như lời tục ngữ “Chó quay lại ăn đồ đã mửa.” Và: “Heo tắm rửa rồi lăn vào bùn.”
- Lu-ca 19:41 - Khi gần đến Giê-ru-sa-lem, vừa trông thấy thành phía trước, Chúa bắt đầu khóc:
- Lu-ca 19:42 - “Ngày nay Giê-ru-sa-lem đã biết cơ hội hưởng thái bình đang ở trong tầm tay mà không chịu nắm lấy!
- Thi Thiên 78:34 - Cho đến khi bị Đức Chúa Trời hình phạt, họ mới quay đầu tìm kiếm Chúa. Họ ăn năn và bước theo Đức Chúa Trời.
- Thi Thiên 78:35 - Rồi họ nhớ Đức Chúa Trời là Vầng Đá, là Đức Chúa Trời Chí Cao là Đấng cứu chuộc mình.
- Thi Thiên 78:36 - Nhưng họ mở miệng nịnh hót Chúa; và uốn lưỡi dối gạt Ngài.
- Thi Thiên 78:37 - Lòng họ chẳng ngay thật với Chúa, Họ cũng không vâng giữ giao ước với Ngài.
- Ô-sê 11:8 - Ôi, làm sao Ta từ bỏ ngươi được, hỡi Ép-ra-im? Làm sao Ta có thể giao ngươi cho kẻ thù? Làm sao Ta tiêu diệt ngươi như Át-ma hay đánh đổ ngươi như Sê-bô-im? Tim Ta quặn thắt trong lòng, và sự thương xót Ta bốc cháy phừng phừng.
- Ô-sê 13:3 - Vì thế, họ sẽ bị tiêu tan như mây mù buổi sáng, như giọt sương trong nắng mai, như rơm rác cuốn bay trong gió, như làn khói từ ống khói bay ra.